IELTS Writing: Làm thế nào để lấy ví dụ tốt trong bài viết?

research
  • 29/1
  • 2018

IELTS Writing: Làm thế nào để lấy ví dụ tốt trong bài viết?

Nếu như bạn đã xem qua những tiêu chí chấm điểm trong IELTS Writing Task 2, bạn sẽ thấy để đạt được điểm 9, bạn phải trả lời các câu hỏi với những luận điểm rõ ràng. Bài viết này sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng ví dụ để làm cho các luận điểm của mình có lập luận rõ ràng và đầy đủ hơn.

Những ví dụ, nếu chúng được dùng đúng sẽ không chỉ giúp bạn có điểm cao hơn cho phần trả lời câu hỏi mà còn cho phần liên kết toàn bài.  Các ví dụ sẽ làm cho bài viết của bạn dễ hiểu hơn vì chúng là những minh họa hiệu quả cho các luận điểm bạn đưa ra. Thí sinh cũng sẽ dễ viết hơn, vì lấy ví dụ thì dễ dàng hơn nhiều so với việc cố gắng nghĩ ra các lí lẽ để giải thích một vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, như vậy cũng không có nghĩa rằng bạn có thể đưa vào bất kì ví dụ nào và mong rằng nó sẽ mang lại cho bạn điểm cao. Những ví dụ phải được sử dụng một cách chính xác thì mới hiệu quả.

 

1. Cấu trúc đoạn văn

Để dễ hiểu, một đoạn văn chỉ nên có một luận điểm chính. Một lỗi hay mắc phải của học sinh học IELTS khi làm task 2 là nghĩ rằng nếu càng đưa vào nhiều ý thì sẽ có càng nhiều điểm hơn. Sự thật là ngược lại mới đúng. Chúng ta được điểm cao hơn nếu có thể phát triển ý tưởng bằng việc giải thích và đưa ra ví dụ minh họa. Bạn sẽ không có thêm điểm nào cho việc liệt kê ra hàng loạt các ý trong bài của mình đâu. Chúng ta hãy cùng xem một ví dụ:

“Today people are traveling more than before. Why is this the case?”

Đoạn văn bổ sung cho ý tưởng 1: “I think more people are traveling because people are earning more money these days and they can afford to travel. Additionally, flights are much cheaper than they were in the past. Moreover, people have very stressful lives these days and need to go on holiday. Furthermore, children expect to be taken on holiday when they are off school during the summer. Finally, it is good for the family to spend time with one another.”

Người viết đoạn văn này nghĩ rằng để có được điểm cao thì cần phải liệt kê ra càng nhiều ý càng tốt, như vậy người chấm mới có thể thấy mình biết nhiều về vấn đề trên. Tuy nhiên thực chất đây là một trong những lỗi lớn nhất mà bạn có thể mắc phải, vì task 2 không phải là bài kiểm tra kiến thức, mà là bài kiểm tra trình độ viết học thuật của bạn. Đoạn văn trên chỉ đơn giản là một danh sách chứ không phải là một đoạn văn có sự gắn kết hoàn chỉnh và có ý tưởng được phát triển tốt.

Đoạn văn bổ sung cho ý tưởng 2: “In the past, air tickets were only for the rich and famous because most salaries could not cover the price of a flight to a foreign country. This meant that the majority simply stayed at home or took their holidays domestically; however, this has all changed with the creation of budget airlines. Low-cost carriers, such as Ryanair in Europe or Tiger Air in Asia, have meant that anyone can save up and travel to a new country, with prices starting as low as $1.”

Đoạn văn trên chỉ có một luận điểm là vé máy bay rẻ. Người viết đoạn này đã nêu rõ luận điểm chính ngay câu đầu tiên, sau đó giải thích cho ý mình đưa ra và chứng minh luận điểm của mình có liên quan đến câu hỏi đưa ra ở đề bài. Sau đó, người viết đã đưa ra một ví dụ để làm dẫn chứng cho luận điểm của mình. Đây mới chính xác là điều mà giám khảo muốn thấy ở bài thi và bạn cũng nên áp dụng cấu trúc như thế này trong khi viết đoạn văn ý bổ sung:

1.       Câu chủ đề (Đưa ra luận điểm chính)

2.       Giải thích (Ý nghĩa của luận điểm là gì? Lý do bạn đưa vào bài làm? Nó trả lời câu hỏi như thế nào?

3.       Ví dụ: (Một ví dụ cụ thể để minh họa luận điểm của bạn)

 

2. Từ vựng

Những cụm sau có thể sử dụng để đưa ra ví dụ:

For example,…

For instance,…

This is illustrated by….

…such as….

….namely….

Bạn sẽ nhận thấy danh sách này không dài, và tôi có chủ ý rút ngắn nó vì hai lí do. Bạn sẽ chỉ có đủ thời gian để đưa ra 2 hoặc 3 ví dụ ở task 2, và bạn cũng đã có đủ từ mới phải học rồi nên không cần phải học thêm 10 cách viết khác của cụm từ ‘For example’ nữa đâu nhé.

Dưới đây là vài ví dụ cho cách dùng của những cụm từ này:

For example, thousands of Palestinians and Israelis have joined the same online groups that show support for peace and solidarity, something that would have been impossible 25 years ago.

For instance, Cambridge University found in a recent study that 62% of men and women who paid for an annual gym membership failed to go entirely after just one month.

This is illustrated by the fact that in the United States you must complete four years of higher education before you can study law.

Many sports brands, such as Adidas and Nike, pay professional athletes million of dollars to endorse their products.

There are now a few low cost airlines in the UK, namely Ryanair and Easyjet, that offer very affordable flights.

 

3. Nghĩ ra ví dụ như thế nào cho phù hợp?

Một trong những lời phàn nàn hay gặp nhất tôi hay gặp phải từ các thí sinh là “Nhưng thưa thầy, em chưa bao giờ có thể nghĩ ra được một ví dụ nào cả!”. Cách đơn giản nhất để nghĩ ra một ví dụ để minh họa cho luận điểm của bạn là tự bịa ra, hay nói cách khác, sáng tạo ra chúng. Chỉ cần đảm bảo rằng nó hợp lý và được lấy từ nguồn uy tín. Người chấm thi sẽ chẳng bao giờ kiểm tra độ xác thực của ví dụ. Họ không quan tâm cái ví dụ của bạn có thật hay không, chỉ cần bạn biết cách viết ra nó là được. Và đương nhiên bạn không nên làm điều như này ở trên trường hay ở đại học, chỉ đối với bài kiểm tra IELTS thôi nhé. Viết một ví dụ có thật luôn tốt hơn, nhưng nếu bạn không thể nghĩ ra thì hãy dùng một trong những gợi ý dưới dây:

 

3.1.Nghiên cứu học thuật

Các trường đại học luôn tổ chức các cuộc nghiên cứu và nhờ đó mà bạn có thể sáng tạo ra một cuộc nghiên cứu để minh họa cho luận điểm của bạn. Chẳng hạn luận điểm của bạn là sử dụng iPad và iPhone giúp gia tăng trình độ học vấn của trẻ nhỏ, khi ấy, bạn có thể viết:

“For example, a recent study by Queen’s University found that regularly using smart phones or tablets increased literacy rates by 28%.”

 

3.2.Trưng cầu dân ý

Chính phủ thường hỏi người dân ý kiến về một số vấn đề, và bạn có thể sử dụng các sự kiện này để làm ví dụ cho các luận điểm của bạn. Thử nói rằng đề bài của bạn là: giáo dục và đào tạo trẻ em ở trường học thông thường hay trường nam sinh –nữ sinh tốt hơn, thì bạn có thể viết là:

“For instance, a recent poll by the UK government found that…”

 

3.3. Bài báo

Sẽ khá dễ dàng cho bạn khi dùng những bài báo để làm ví dụ cho luận điểm của bạn. Ví dụ đề bài của bạn hỏi rằng các trò chơi bạo lực có thể làm gia tăng tỉ lệ tội phạm ở người trẻ tuổi không, thì bạn có thể viết là:

“The New York Times reported in March 2015 that violent crimes committed by under 15 year olds, such as assault, murder and rape, were linked to playing violent video games.”

 

3.4. Kinh nghiệm cá nhân

Bạn cũng có thể dùng trải nghiệm cá nhân của mình để làm ví dụ minh họa. Nói chung, bạn không nên dùng đại từ nhân xưng ở bài viết task 2, nhưng dùng ở đây thì được. Giả sử bạn có một câu hỏi về các giải pháp cho vấn đề tắc đường, thì bạn có thể viết là:

“In my local city they have installed bike lanes and places where you can safely park your bike and this has encouraged thousands of people to stop using cars.”

 

4. Tránh cách viết quá chung

Bây giờ bạn đã biết cách bố cục một đoạn văn và cách lấy ví dụ, bây giờ bạn cần phải tránh một trong những lỗi mà các thí sinh hay mắc phải nhất, đó là việc viết quá chung chung. Nếu bạn đọc những tạp chí hay sách thiên về học thuật, bạn sẽ để ý thấy tác giả cố gắng đưa ra những ví dụ một cách cụ thể nhất có thể. Điều này sẽ giúp luận điểm của bạn thêm độ chính xác, đáng tin cậy và thêm giúp những lí lẽ của bạn trở nên sắc bén hơn. Chúng ta hãy đến với ví dụ sau. Câu hỏi đưa ra là:

“Tại sao phụ nữ nên được trả mức lương bình đẳng như nam giới?”

Luận điểm chính được đưa ra ở đây là: Vì sinh viên nữ đạt được điểm số cao hơn sinh viên nam khi học đại học.

Hãy cùng xem ba ví dụ dưới đây:

“For example, women achieve more than men at university.”

Đây là một mệnh đề rất chung chung và không giúp minh họa cho luận điểm chính, vì nó quá chung chung, nghe như thể bạn chỉ đang lặp lại câu chủ đề.

“For instance, most women on my university course did better than men.”

Ví dụ này tốt hơn vì tác giả đã viết cụ thể hơn một chút về đại học nào, khóa học nào, nhưng vì có rất ít chi tiết nên vẫn còn gây khó hiểu.

“For example, at Queen’s University in 2009 32% of female law graduates achieved First Class Honours , while only 8% of males achieved the same.”

Đây là một ví dụ rất cụ thể bởi vì nó có bao gồm thời gian, địa điểm và những số liệu cụ thể. Thử nghĩ xem, nếu bạn đang tranh luận với một ai đó về đề tài này và họ đưa ra một trong ba ví dụ trên, bạn sẽ thấy ví dụ nào thuyết phục hơn? Hãy sử dụng ví dụ cụ thể và chi tiết hết sức có thể, vì nó sẽ giúp luận điểm của chúng ta có sức thuyết phục hơn và câu trả lời được đưa ra cũng mang tính học thuật cao hơn.

Bạn có thể làm ví dụ của bạn cụ thể, chi tiết hơn bằng cách thêm:

Thời gian

Địa điểm/ công việc/ tên trường đại học

Tên người

Số liệu

Bạn không cần phải thêm tất cả những điều này, chỉ cần có một hay hai cái để làm cho ví dụ cụ thể hơn là được.

Bằng cách nắm vững phương thức lấy ví dụ sao cho hiệu quả, bạn có thể làm cho bài viết của mình mang sức nặng và đọc không có cảm giác hời hợt nữa. Chắc chắn rằng việc lấy ví dụ tốt cho bài viết của bạn sẽ giúp bạn tăng chất lượng cũng như điểm số của mình trong phần thi viết IELTS.

Comments

Greg Christman

Excellent course!

Rimply dummy text of the printinwhen an unknown printer took eype and scramb relofeletogimply dummy and typesetting industry.